Python cho người Việt

Python cho người Việt

Các bản cài đặt (implementation) của Python

written by Võ Đức Phương, on Dec 14, 2009 11:09:00 AM.

Có lẽ với nhiều người, khi nhắc tới Python sẽ chỉ nghĩ đến trình thông dịch được tải về từ trang web chính thức của ngôn ngữ này: www.python.org. Thế nhưng để đến với ngôn ngữ lập trình Python thì không chỉ có “con đường” đó. Là một chuẩn ngôn ngữ lập trình, Python có rất nhiều bản cài đặt khác nhau, với những mục tiêu cũng như những điểm mạnh, yếu khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu một trong số những bản cài đặt đó, mong rằng nó sẽ hữu ích đối với những người muốn sử dụng Python nhưng vì một lí do nào đó mà không sử dụng được trình thông dịch chuẩn.

1- CPython:
Phiên bản mới nhất: 2.6 và 3.1
Đây chính là trình thông dịch chuẩn của Python, được coi là bản cài đặt tham chiếu cho ngôn ngữ này. Được viết bằng C và thực thi mã thông qua một trình thông dịch mã trung gian (bytecode interpreter). Là bản cài đặt chính thức, CPython có những tính năng mới nhất của Python, tuy nhiên bị hạn chế về một số mặt như tốc độ.

2- Jython:
Phiên bản mới nhất: 2.5
Được viết bằng Java, chương trình Python sử dụng các lớp của Java (Java class) thay vì mô đun của Python. Ngoài hầu hết các mô đun trong thư viện chuẩn Python, Jython có một ưu điểm rất lớn là có thể sử dụng các lớp trong thư viện chuẩn của Java. Mã lệnh của Jython không được biên dịch ra dạng Python bytecode như CPython mà sang dạng Java bytecode tương tự như các chương trình Java, và tất nhiên mã lệnh này phải được thực thi bởi máy ảo Java chứ không phải trình thông dịch như trong trường hợp của CPython.

3- IronPython:
Phiên bản mới nhất: 2.0, 2.6 (alpha)
Cũng tương tự như Jython, nhưng thay vì được biên dịch ra Java bytecode mà thực thi bởi máy ảo Java, mã lệnh một chương trình IronPython được biên dịch sang dạng CIL (Common Intermediate Language) và thực thi bởi máy ảo .NET. Một chương trình viết bằng IronPython có thể sử dụng được các lớp của khung chương trình .Net, do vậy IronPython rất hữu dụng trong việc tích hợp vào một hệ thống viết bằng .Net .

4- Psyco:
Phiên bản mới nhất: 1.6
Là một bản cài đặt đặc biệt sử dụng phương thức biên dịch tức thời (Just in time compiling) nhằm cải thiện tốc độ thực thi của Python. Tùy thuộc vào loại tác vụ mà Psyco có thể tăng tốc từ 1,5 đến hơn 40 lần.

5- PyPy:
Phiên bản mới nhất: 1.1
Tiền thân là Psyco, PyPy được viết trên một tập con các lệnh của Python (restricted Python - RPython) nhằm nâng cao tính đa nền tảng so với Psyco, ngoài ra việc sử dụng chính Python để viết khiến cho việc thay đổi và tối ưu đơn giản hơn. Cũng như người tiền nhiệm, PyPy là một trình biên dịch tức thời cho phép cải thiện tốc độ thực thi so với CPython. Tuy bắt đầu là một dự án mang tính nghiên cứu nhưng vì thấy được những ưu điểm của PyPy, hiện các tác giả của PyPy đang tập trung vào việc tương thích với CPython nhằm đưa PyPy vào sử dụng trong thực tiễn.

6- Unladen Swallow:
Phiên bản mới nhất: 2009Q3 (alpha)
Là một dự án đặc biệt của Google cũng nhằm tăng tốc độ thực thi của Python, nhưng khác với Psyco hay Pypy là dựa trên nền tảng LLVM. Unladen Swallow có mục đích là tăng ít nhất gấp 5 lần tốc độ của CPython. Điều này sẽ rất có lợi cho Google, do hãng này ứng dụng Python rất nhiều.

Ngoài những bản cài đặt ở trên, ngôn ngữ Python còn rất nhiều bản cài đặt khác như Stackless Python hay WPython v.v… tuy nhiên những bản cài đặt này thường có ứng dụng hẹp hơn, do vậy bài viết chỉ xin giới thiệu những bản cài đặt trên, mong rằng nếu như bạn không ưng ý với CPython thì giờ đây bạn có thể đến với Python theo một cách khác!

Python 2.7 alpha

written by Võ Đức Phương, on Dec 8, 2009 10:38:00 AM.

Phiên bản thử nghiệm alpha của Python 2.7 đã được phát hành, phiên bản này không có thêm chức năng gì mới mà chủ yếu là sửa chữa lỗi cộng với việc backport các tính năng của python 3000 về lại, đây cũng sẽ là phiên bản cuối cùng của dòng Python 2.

Theo đề xuất mới đây của Guido Van Rossum thì ngôn ngữ Python (cú pháp, thư viện tích hợp v.v…) sẽ tạm dừng phát triển trong vòng ít nhất 2 năm để cho các cài đặt khác của python như PyPy, Jython có thời gian để đuổi kịp nhánh cài đặt chính là CPython. Chính vì vậy mà 2 phiên bản 2.7 và 3.2 sẽ không có thay đổi gì quan trọng mà chỉ chủ yếu để sửa lỗi hay các nâng cấp nhỏ.

Thông tin chi tiết về phiên bản Python 2.7 có tại: http://www.python.org/download/releases/2.7/

Đóng băng ứng dụng với cx_Freeze

written by Nguyễn Thành Nam, on Dec 1, 2009 12:54:13 PM.

Python là ngôn ngữ thông dịch nên để chạy các ứng dụng viết bằng Python, chúng ta cần phải cài bộ thông dịch. Thao tác này hơi luộm thuộm đối với người dùng cuối, nên thông thường chúng ta hay tự hỏi liệu có cách nào đó để chuyển ứng dụng của chúng ta thành một tập tin .EXE như các ứng dụng Windows khác không.

Rất may mắn là chúng ta có thể đạt được mục đích này với chương trình cx_Freeze.

Chúng ta sẽ bắt đầu với một ví dụ đơn giản. Hãy tạo một tập tin helloworld.py với nội dung sau:

# helloworld.py
print "Hello World!"

Khi chạy chương trình bé nhỏ này (giả sử nó đang nằm trong thư mục c:\tmp, chúng ta nhận kết quả như sau:

c:\tmp>c:\Python26\python helloworld.py
Hello World!

c:\tmp>

Bây giờ chúng ta sẽ cài đặt cx_Freeze. Đối với ví dụ trên, chúng ta sẽ phải chọn bản cài đặt cho Windows, và cho phiên bản Python 2.6. Sau khi cài đặt cx_Freeze thì tập tin thực thi sẽ được đặt trong c:\python26\scripts\cxfreeze.

Để đóng băng chương trình helloworld.py, chúng ta thực hiện lệnh cxfreeze helloworld.py:

c:\tmp>c:\Python26\scripts\cxfreeze helloworld.py
coyping c:\python26\lib\site-packages\cx_Freeze\bases\Console.exe -> c:\tmp\dist
\helloworld.exe
coyping C:\Windows\system32\python26.dll -> c:\tmp\dist\python26.dll
writing zip file c:\tmp\dist\helloworld.exe

  Name                      File
  ----                      ----
m StringIO
m UserDict
m __builtin__
m __future__
m __main__                  helloworld.py
m _abcoll
m _bisect
m _codecs
m _codecs_cn
m _codecs_hk
m _codecs_iso2022
m _codecs_jp
m _codecs_kr
m _codecs_tw
m _collections
m _functools
m _heapq
m _locale
m _multibytecodec
m _random
m _sre
m _strptime
m _struct
m _subprocess
m _threading_local
m _warnings
m abc
m array
m base64
m bdb
m binascii
m bisect
m bz2                       c:\python26\DLLs\bz2.pyd
m cPickle
m cStringIO
m calendar
m cmd
m codecs
m collections
m copy
m copy_reg
m cx_Freeze__init__         c:\python26\lib\site-packages\cx_Freeze\initscripts\
Console.py
m datetime
m difflib
m dis
m doctest
m dummy_thread
P encodings
m encodings.aliases
m encodings.ascii
m encodings.base64_codec
m encodings.big5
m encodings.big5hkscs
m encodings.bz2_codec
m encodings.charmap
m encodings.cp037
m encodings.cp1006
m encodings.cp1026
m encodings.cp1140
m encodings.cp1250
m encodings.cp1251
m encodings.cp1252
m encodings.cp1253
m encodings.cp1254
m encodings.cp1255
m encodings.cp1256
m encodings.cp1257
m encodings.cp1258
m encodings.cp424
m encodings.cp437
m encodings.cp500
m encodings.cp737
m encodings.cp775
m encodings.cp850
m encodings.cp852
m encodings.cp855
m encodings.cp856
m encodings.cp857
m encodings.cp860
m encodings.cp861
m encodings.cp862
m encodings.cp863
m encodings.cp864
m encodings.cp865
m encodings.cp866
m encodings.cp869
m encodings.cp874
m encodings.cp875
m encodings.cp932
m encodings.cp949
m encodings.cp950
m encodings.euc_jis_2004
m encodings.euc_jisx0213
m encodings.euc_jp
m encodings.euc_kr
m encodings.gb18030
m encodings.gb2312
m encodings.gbk
m encodings.hex_codec
m encodings.hp_roman8
m encodings.hz
m encodings.idna
m encodings.iso2022_jp
m encodings.iso2022_jp_1
m encodings.iso2022_jp_2
m encodings.iso2022_jp_2004
m encodings.iso2022_jp_3
m encodings.iso2022_jp_ext
m encodings.iso2022_kr
m encodings.iso8859_1
m encodings.iso8859_10
m encodings.iso8859_11
m encodings.iso8859_13
m encodings.iso8859_14
m encodings.iso8859_15
m encodings.iso8859_16
m encodings.iso8859_2
m encodings.iso8859_3
m encodings.iso8859_4
m encodings.iso8859_5
m encodings.iso8859_6
m encodings.iso8859_7
m encodings.iso8859_8
m encodings.iso8859_9
m encodings.johab
m encodings.koi8_r
m encodings.koi8_u
m encodings.latin_1
m encodings.mac_arabic
m encodings.mac_centeuro
m encodings.mac_croatian
m encodings.mac_cyrillic
m encodings.mac_farsi
m encodings.mac_greek
m encodings.mac_iceland
m encodings.mac_latin2
m encodings.mac_roman
m encodings.mac_romanian
m encodings.mac_turkish
m encodings.mbcs
m encodings.palmos
m encodings.ptcp154
m encodings.punycode
m encodings.quopri_codec
m encodings.raw_unicode_escape
m encodings.rot_13
m encodings.shift_jis
m encodings.shift_jis_2004
m encodings.shift_jisx0213
m encodings.string_escape
m encodings.tis_620
m encodings.undefined
m encodings.unicode_escape
m encodings.unicode_internal
m encodings.utf_16
m encodings.utf_16_be
m encodings.utf_16_le
m encodings.utf_32
m encodings.utf_32_be
m encodings.utf_32_le
m encodings.utf_7
m encodings.utf_8
m encodings.utf_8_sig
m encodings.uu_codec
m encodings.zlib_codec
m errno
m functools
m gc
m genericpath
m getopt
m gettext
m heapq
m imp
m inspect
m itertools
m keyword
m linecache
m locale
m marshal
m math
m msvcrt
m nt
m ntpath
m opcode
m operator
m optparse
m os
m pdb
m pickle
m posixpath
m pprint
m quopri
m random
m re
m repr
m select                    c:\python26\DLLs\select.pyd
m shlex
m signal
m sre_compile
m sre_constants
m sre_parse
m stat
m string
m stringprep
m strop
m struct
m subprocess
m sys
m tempfile
m textwrap
m thread
m threading
m time
m token
m tokenize
m traceback
m types
m unicodedata               c:\python26\DLLs\unicodedata.pyd
m unittest
m warnings
m zipimport
m zlib

coyping c:\python26\DLLs\bz2.pyd -> c:\tmp\dist\bz2.pyd
coyping c:\python26\DLLs\select.pyd -> c:\tmp\dist\select.pyd
coyping c:\python26\DLLs\unicodedata.pyd -> c:\tmp\dist\unicodedata.pyd

c:\tmp>

Kết quả của lệnh này là helloworld.py được đóng băng trong thư mục dist:

c:\tmp>dir /s dist
 Volume in drive C is OS
 Volume Serial Number is B07D-8588

 Directory of c:\tmp\dist

12/01/2009  12:42 PM    <DIR>          .
12/01/2009  12:42 PM    <DIR>          ..
12/01/2009  12:42 PM            71,168 bz2.pyd
12/01/2009  12:42 PM         1,423,792 helloworld.exe
12/01/2009  12:42 PM         2,149,888 python26.dll
12/01/2009  12:42 PM            11,776 select.pyd
12/01/2009  12:42 PM           585,728 unicodedata.pyd
               5 File(s)      4,242,352 bytes

     Total Files Listed:
               5 File(s)      4,242,352 bytes
               2 Dir(s)  118,923,808,768 bytes free

c:\tmp>

Và bây giờ chúng ta có thể đóng gói, hoặc nén các tập tin trong thư mục này để chuyển đến người dùng cuối. Tập tin thực thi chính của chúng ta chính là helloworld.exe.

c:\tmp>cd dist

c:\tmp\dist>helloworld.exe
Hello World!

c:\tmp\dist>

cx_Freeze còn nhận một số tham số dòng lệnh khác. Bạn có thể tham khảo thêm bằng cách chạy cxfreeze --help.

Ngoài cx_Freeze còn có một số công cụ khác có chức năng tương tụ ví dụ như py2exe.

Vithon hoạt động trở lại

written by vithon, on Nov 25, 2009 2:52:00 PM.

Trong vài ngày qua, vì máy chủ cần được nâng cấp nên trang mạng vithon.org đã tạm ngừng hoạt động. Trong khi chờ đợi máy chủ nâng cấp hoàn thành, trang vithon.org đã được di dời qua một máy chủ mới.

Các bài viết và thảo luận diễn đàn đã được sao lưu đầy đủ. Nhóm Python cho người Việt sẽ tải dần tất cả những bài viết và thảo luận diễn đàn lên trang mạng trong các ngày tới.

Các bạn thành viên cũ có quyền cập nhật trang mạng xin vui lòng liên lạc quản trị để cấp lại tài khoản trên hệ thống Zine này.

Chân thành cáo lỗi cùng các bạn vì sự bất tiện này.

Hội thảo PyCon khu vực Châu Á - Thái Bình Dương 2010

written by vithon, on Oct 28, 2009 3:15:00 AM.

PyCon APAC 2010

Hội thảo PyCon Asia Pacific sẽ được tổ chức tại Singapore vào ngày 09 đến 11 tháng 06 năm 2010. Ngày 09 sẽ dành cho các bài hướng dẫn và ngày 10, 11 sẽ dành cho các bài thảo luận.

Ban tổ chức kêu gọi sự tham gia của các cá nhân, tập thể trong các bài hướng dẫn lẫn các bài tham luận hội thảo về tất cả các khía cạnh của Python – từ lập trình không chuyên đến lập trình chuyên nghiệp, về các ứng dụng hoặc khung phần mềm, và bạn sử dụng Python như thế nào trong công việc.

Các diễn giả lần đầu, đặc biệt là những diễn giả từ khu vực châu Á, được khuyến khích gửi bài cho ban tổ chức.

Thông tin thêm về hội thảo PyCon Châu Á - Thái Bình Dương có thể được tìm thấy tại http://apac.pycon.org/

Cộng đồng PCNV hỗ trợ GNOME.Asia

written by vithon, on Oct 28, 2009 3:13:00 AM.

Gnome Asia

PCNV là một trong những nhóm hỗ trợ cộng đồng tại hội thảo GNOME Asia 2009 tổ chức tại Công viên Phần mềm Quang Trung, thành phố Hồ Chí Minh.

GNOME.Asia Summit diễn ra từ ngày 20 đến 22 tháng 11 năm 2009 tại Công viên phần mềm Quang Trung, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những sự kiện công nghệ nguồn mở hàng đầu trong khu vực, sẽ được đăng tải trên 20 tờ báo, đài truyền hình, và các diễn đàn trong và ngoài nước. Với mục đích khám phá tương lai của cộng đồng mã nguồn mở ở châu Á, và mở rộng cơ hội hợp tác Á-Âu, Gnome.Asia Summit dự kiến sẽ có sự tham gia của hơn 500 khách mời từ 10 quốc gia trên thế giới. Ban tổ chức trân trọng mời các cá nhân, đoàn thể có quan tâm cùng tham gia sự kiện này.

Ngoài việc kêu gọi cộng đồng người sử dụng Python tham gia vào hội thảo GNOME Asia, nhóm PCNV của chúng ta cũng sẽ tham gia hội thảo với bài trình bày “Python cho phần đời còn lại”. Đây cũng là một cơ hội để chúng ta cùng gặp mặt trực tiếp ngoài đời thường.

Duyệt qua các file trong một thư mục

written by vithon, on Jun 20, 2009 10:45:00 AM.

Bạn thường gặp bài toán liệt kê danh sách tất cả các file trong một thư mục cho trước. Dưới đây là một vài các cách khác nhau tùy theo hoàn cảnh.

1. Sử dụng os.listdir

Câu lệnh sau sẽ lấy danh mục các file trong thư mục Test nằm trong thư mục cá nhân của bạn.

>>> import os
>>> path = "~/Test"
>>> os.listdir(os.path.expanduser(path))
['file 3', 'file 1', 'file 2']

os.listdir chỉ cho bạn tên file hoặc thư mục nằm trong đường dẫn đó. Ví dụ:

>>> path = "/mnt/data/pictures/"
>>> os.listdir(path)
['Old', 'Icons', 'baby.jpg']

Để có đường dẫn đầy đủ bạn có thể viết:

>>> FJoin = os.path.join
>>> files = [FJoin(path, f) for f in os.listdir(path)]
>>> files
['/mnt/data/pictures/Old', '/mnt/data/pictures/Icons', '/mnt/data/pictures/baby.jpg']

Để đảm bảo vấn đề tương thích mã khi chuyển qua lại giữa các hệ điều hành bạn luôn luôn nên dùng: os.path.join để nối các đường dẫn, hoặc dùng os.path.sep để cộng các đường dẫn.

không nên:

path = path1 + "\path2"

nên viết:

path = os.path.join(path1, "path2") 

hoặc

path = path1 + os.path.sep + path2 

Trên Windows bạn có thể viết: path = "~/Test" hoặc "~/test" đều được. Linux phân biệt chữ hoa chữ thường nên phải viết chính xác Test. Ký tự phân tách đường dẫn trên linux là "/", trên Windows bạn có thể viết "/" hoặc tôi hay dùng "\\" (thay vì "\").

2. Sử dụng walk

os.listdir chỉ liệt kê các file và thư mục trong một thư mục. Để lấy được cả danh sách đệ quy các file trong thư mục bạn có thể dùng os.walk hoặc thư viện ngoài glob.

Hàm os.walk là một “generator function” và os.walk(path) là một “generator object”. Nghĩa là hàm trạng thái trả về các kết quả kế tiếp nhau theo yêu cầu. Mối một item của walk có ba thành phần: 1. Thư mục hiện tại, 2. Các thư mục con, 3. Các file bên trong. Dưới đây là hàm sử dụng walk để liệt kê tất cả các file và thư mục con trong một thư mục cho trước, kết quả trả về chứa đường dẫn đầy đủ:

import os

FJoin = os.path.join

def GetFiles(path):
    """ Output: file_list là danh sách tất cả các file trong path và trong tất cả các
         thư mục con bên trong nó. dir_list là danh sách tất cả các thư mục con
         của nó. Các output đều chứa đường dẫn đầy đủ."""

    file_list, dir_list = [], []
    for dir, subdirs, files in os.walk(path):
        file_list.extend([FJoin(dir, f) for f in files])
        dir_list.extend([FJoin(dir, d) for d in subdirs])
    return file_list, dir_list

if __name__ == "__main__":
    files, dirs = GetFiles(os.path.expanduser("~/Music"))
    for file in files:
        print file
    for dir in dirs:
        print dir

Hàm này chạy tốt trên Windows, trên Linux nó lấy cả các link. Nói chung các link sẽ không có ý nghĩa trong đa số các trường hợp của bạn. Để loại bỏ các link bạn viêt lại hàm GetFiles như sau:

def GetFiles(path):
    file_list, dir_list = [], []
    for dir, subdirs, files in os.walk(path):
        file_list.extend([FJoin(dir, f) for f in files])
        dir_list.extend([FJoin(dir, d) for d in subdirs])
    file_list = filter(lambda x: not os.path.islink(x), file_list)   
    dir_list = filter(lambda x: not os.path.islink(x), dir_list)   
    return file_list, dir_list

Chú ý rằng một object vừa có thể là file vừa có thể là link. Vì vậy bạn không thể dùng hàm os.path.isfile để lọc các link được:

>>> os.path.islink('/home/hoaiptm/Music/mylink')
True
>>> os.path.isfile('/home/hoaiptm/Music/mylink')
True

Tương tự như vậy với hàm os.path.isdir, nó cũng trả về True nếu object là link liên kết đến một thư mục khác.

3. Sử dụng glob

glob là cách liệt kê file và thư mục theo pattern, các pattern có thể chứa các ký tự đại diện như *, ?, [], nó cho phép bạn tìm kiếm chỉ các file có tên thỏa mãn quy tắc pattern cho trước. Ví dụ:

# liệt kê các file và thư mục trong thư mục path
glob.glob(os.path.join(path, "*"))
# liệt kê các file và thư mục cấp 2 bên trong thư mục path.
# chẳng hạn path chứa thư mục A, B, C thì lệnh trên sẽ
# liệt kê hết các file và thư mục bên trong A, B, C.
glob.glob(os.path.join(path, "*", "*"))
# liệt kê các file và thư mục trong thư mục path bắt đầu với chữ cái a.
glob.glob(os.path.join(path, "[a]*"))
# liệt kê các file và thư mục trong thư mục path
# có tên kết thúc bằng chữ cái p và có đúng 3 ký tự.
glob.glob(os.path.join(path, "??p"))

Chú ý rằng không giống như listdir hoặc walk, glob lấy đường dẫn đầy đủ.

Hàm glob không thực hiện đệ quy. Hàm sau đây sử dụng glob để tìm kiếm đệ quy tất cả các file và thư mục bên trong thư mục cho trước:

import os
from os import path
import glob
 
def dirwalk(dir, bag, wildcards):
    bag.extend(glob.glob(path.join(dir, wildcards)))
    for f in os.listdir(dir):
        fullpath = os.path.join(dir, f)
        if os.path.isdir(fullpath) and not os.path.islink(fullpath):  
            dirwalk(fullpath, bag, wildcards)

files = []

# Lấy tất cả các file và thư mục con trong thư mục path:
dirwalk(path, files,  "*")

# Lấy tất cả các file trong thư mục path (có thể có lẫn thư mục):
dirwalk(path, files, "*.*")

# Lấy tất cả các file python trong thư mục path:
dirwalk(path, files,  "*.py")

# Lấy tất cả các file hoặc thư mục bắt đầu bằng "py" trong thư mục path:
dirwalk(path, files,  "py*.*")

Hàm dirwalk ở triển khai này làm được nhiều việc hơn hàm GetFiles triển khai ở mục 2. Nó tổng quát hơn.

Một cách triển khai khác có thể viết như thế này:

def dirwalk2(dir, bag, wildcards):
    """ bag là một list chứa các file thỏa mãn quy tắc wildcards """

    if glob.glob(path.join(dir, "*")):
        bag.extend(glob.glob(path.join(dir, wildcards)))
        dirwalk2(path.join(dir, "*"), bag, wildcards)

dirwalk2 tuy ngắn gọn nhưng khó hiểu hơn dirwalk. nó hoàn toàn tương tự ngoại trừ việc không kiểm tra một object có thể là link (chỉ có ý nghĩa trên linux).

4. Thư mục có chứa tên file tiếng Việt

Các ví dụ phía trên giả thiết rằng bạn có các tên file và thư mục là tiếng anh thông thường hoặc tiếng việt không dấu. Thư mục có thể chứa các file có tên tiếng việt hoặc tiếng Tàu, tiếng Hàn, … bạn phải truyền đối số unicode cho các hàm listdir, walk, glob… Quy tắc này áp dụng cho tất cả các hàm và thủ tục khác thao tác với file. Quan sát ví dụ sau (trên Windows):

>>> import os
>>> FJoin = os.path.join
>>> FExists = os.path.exists
>>> path = "D:/abc"
>>> os.listdir(path)
['V? mi?n t\xe2y']
>>> [FJoin(path, f) for f in os.listdir(path)]
['D:/abc\\V? mi?n t\xe2y']
>>> [FExists(FJoin(path, f)) for f in os.listdir(path)]
[False]

Thư mục abc có chứa duy nhất file “Về miền tây”, tên file là tiếng Việt có dấu, kết quả kiểm tra sự tồn tại cho thấy file không tồn tại. Nguyên nhân là từ hàm listdir. Nêu đối số của hàm listdir là unicode các tên file lấy về cũng là unicode, nếu là ascii, các tên file trả về cũng là dạng ascii. Vì vậy tên file trả về của listdir trong trường hợp này không đúng và bạn không thể thao tác với file đó được. Để lấy đúng tên file trong trường hợp này bạn phải truyền đối số unicode cho hàm listdir:

>>> path = u"D:/abc"
>>> [FJoin(path, f) for f in os.listdir(path)]
[u'D:/abc\\V\u1ec1 mi\u1ec1n t\xe2y']
>>> [FExists(FJoin(path, f)) for f in os.listdir(path)]
[True]

Tuy nhiên trên Linux, bạn không gặp vấn đề này.

5. Bài tập ví dụ:

Viết chương chình đổi tên tất cả các file trong thư mục “c:\data” và các thư mục con của nó. Đổi tên các file có phần mở rộng là “*.htm” thành “*.docx”.

Dưới đây là một triển khai của bài tập này:

# -*- coding: utf-8 -*-
#!/usr/bin/env python
 
from os import path
import os
import glob
 
def dirwalk(dir, bag, wildcards):
    """ bag là một list chứa các file thỏa mãn quy tắc wildcards """
     
    if glob.glob(path.join(dir, "*")):
        bag.extend(glob.glob(path.join(dir, wildcards)))
        dirwalk(path.join(dir, "*"), bag, wildcards)
 
def rename(oldName, newExt):
    """ Thay thế phần mở rộng cũ thành mở rộng mới. Giả thiết oldName luôn có
     phần mở rộng. """
     
    newName = oldName[0:oldName.rfind(".") + 1] + newExt
    os.rename(oldName, newName)
    return newName
 
def WalkAndRename(dir, oldExt, newExt):
    files = []
    dirwalk(dir, files, u"*" + oldExt)
     
    for f in files:
        print f, "-->", rename(f, newExt)
 
if __name__ == "__main__":
    WalkAndRename('c:\\data', "htm", 'docx')


# The End

(Bài viết được chuyển từ diễn đàn do bạn Phạm Thị Minh Hoài đóng góp)

Xử lý tiếng Việt trong Python

written by vithon, on Jun 14, 2009 2:23:00 AM.

Ví dụ sau minh họa 3 codecs bạn hay gặp nhất trong Python:

>>> s = "sky down no enemy"
>>> print type(s), len(s)
<type 'str'> 17
>>> s = "thiên hạ vô địch"
>>> s
'thi\xc3\xaan h\xe1\xba\xa1 v\xc3\xb4 \xc4\x91\xe1\xbb\x8bch'
>>> print type(s), len(s)
<type 'str'> 23
>>> s = unicode("thiên hạ vô địch", 'utf8')
>>> s
u'thi\xean h\u1ea1 v\xf4 \u0111\u1ecbch'
>>> print type(s), len(s)
<type 'unicode'> 16

Nghiên cứu ví dụ trên. len(s) trong hai ví dụ đầu thực sự là số byte cần để lưu trữ s. len(s) trong ví dụ 3 là độ dài ký tự, dung lượng nhớ thực sự để lưu trữ s là 16 * 2 = 32 bytes.

Tại bất cứ một thời điểm nào trong chương trình Python bạn cũng phải xác định được bạn đang thao tác với chuỗi kiểu gì: ascii, unicode, hay utf8… Dùng lệnh sau để biết một chuỗi là unicode hay không:

>>> s
u'thi\xean h\u1ea1 v\xf4 \u0111\u1ecbch'
>>> type(s) == type(u"")
True
>>> ss = "sky down no enemy"
>>> type(ss) == type(u"")
False
>>> s = "thiên hạ vô địch"
>>> type(ss) == type(u"")
False

Cộng một chuỗi không phải unicode với một chuỗi unicode thì chuỗi không phải unicode sẽ được tự động convert sang unicode trước khi cộng:

>>> ss = "sky down no enemy"
>>> ss + u""
u'sky down no enemy'
>>> ss = "thiên hạ vô địch"
>>> ss + u""
Traceback (most recent call last):
  File "<stdin>", line 1, in <module>
UnicodeDecodeError: 'ascii' codec can't decode byte 0xc3 in position 3: ordinal not in range(128)
>>> ss = unicode("thiên hạ vô địch", 'utf8')
>>> ss + u""
u'thi\xean h\u1ea1 v\xf4 \u0111\u1ecbch'

Trong tình huống thứ 2 bạn cố gắng cộng một chuỗi utf8 vào chuỗi unicode. Python tự động chuyển chuỗi utf8 thành chuỗi unicode bằng cách decode với codec=’ascii’, vì vậy gặp lỗi. Tình huống này tương đương với:

ss + u"" = ss.decode('ascii') + u""
>>> ss = "thiên hạ vô địch"
>>> ss.decode('ascii') + u""
Traceback (most recent call last):
  File "<stdin>", line 1, in <module>
UnicodeDecodeError: 'ascii' codec can't decode byte 0xc3 in position 3: ordinal not in range(128)

Hai cách để cộng đúng là:

ss.decode('utf8') + u""

hoặc

unicode(ss, 'utf8') + u""

Các thao tác với chuỗi khác như join, split, find, …cũng tương tự. Nghĩa là nếu có một tham số unicode thì các tham số còn lại được tự động chuyển sang unicode trước khi thực hiện thao tác. Ví dụ:

>>> ss = "sky down no enemy"
>>> ss.split(u" ")
[u'sky', u'down', u'no', u'enemy']
>>> l = ["sky", "down", "no", "enemy"]
>>> unichr(32).join(l)
u'sky down no enemy'

Tương tự thao tác sau sẽ gây lỗi:

>>> s = "thiên hạ vô địch"
>>> s.split(u" ")
Traceback (most recent call last):
  File "<string>", line 1, in <string>
UnicodeDecodeError: 'ascii' codec can't decode byte 0xc3 in position 3: ordinal not in range(128)

Để chuyển một chuỗi tiếng Việt utf sang dạng viết hoa, bạn luôn luôn phải chuyển nó về unicode trước. Nghiên cứu ví dụ sau:

>>> s = "thiên hạ vô địch"
>>> s.upper()
'THI\xc3\xaaN H\xe1\xba\xa1 V\xc3\xb4 \xc4\x91\xe1\xbb\x8bCH'
>>> s
'thi\xc3\xaan h\xe1\xba\xa1 v\xc3\xb4 \xc4\x91\xe1\xbb\x8bch'

So sánh với s ta thấy s.upper() không upper case được các ký tự ê, ạ, ô, đ, ị, …

Để upper một chuỗi utf bạn phải chuyển nó về unicode trước, upper xong thì chuyển ngược lại. Hàm Upper sau nhận đầu vào là chuỗi utf, upper nó và trả về utf khác đã được upper, hàm này thích hợp cho mục đích upper tiếng Việt:

# -*- coding: utf-8 -*-

def Upper(s):
   if type(s) == type(u""):
      return s.upper()
   return unicode(s, "utf8").upper().encode("utf8")

if __name__ == "__main__":
   s = "thiên hạ vô địch"
   us = s.decode('utf8')

   print s.upper()
   print Upper(s)
   print Upper(us)

Kết quả:

THIêN Hạ Vô địCH
THIÊN HẠ VÔ ĐỊCH
THIÊN HẠ VÔ ĐỊCH

Đầu vào thích hợp của Upper là ascii, utf8, unicode, các dạng khác có thể sai: latin1, tcvn, … Tương tự như vậy cho hàm lower, và capwords. Xem xét ví sau với capwords:

# -*- coding: utf-8 -*-

import string

s = "thiên hạ vô địch"

print string.capwords(s)
print string.capwords(s.decode('utf8'))

Kết quả:

Thiên Hạ Vô địch
Thiên Hạ Vô Địch

Các tên file hoặc tên thư mục là tiếng Việt có dấu cũng đòi hỏi cách xử lý đặc biệt. Giả sử bạn có thư mục abc với một file duy nhất tên là: “tiếng việt.txt”. Thư mục abc đặt trong thư mục cá nhân của bạn. Nghiên cứu đoạn chương trình sau:

# -*- coding: utf-8 -*-

import os

path = os.path.join(os.path.expanduser("~"), "abc") 
files = [os.path.join(path, basename) for basename in os.listdir(path)]

print map(os.path.exists, files)

Chú ý:

  • Trên Windows path = “C:\Documents and Settings\YourAccountName\abc”
  • Trên Linux path = “/home/YourAccountName/abc”

Vì chỉ có duy nhất một file “tiếng việt.txt” trong thư mục abc nên chúng ta mong đợi kết quả in ra là: [True]. Tuy nhiên chỉ Linux cho câu trả lời này. Windows thì không. Không tin bạn thử xem. Chương trình trên cho dù đã được viết với việc tận dụng thư viện sẵn có os nhằm nâng cao tính khả chuyển nhưng vẫn không khả chuyển, khi tên file là tiếng Việt có dấu.

Giải quyết vấn đề này rất đơn giản bạn chỉ cần thay “abc” thành u”abc” để tất cả các đường dẫn tên file bị ép chuyển sang unicode là OK. Bạn làm như sau:

path = os.path.join(os.path.expanduser("~"), u"abc") 

hoặc

path = os.path.join(os.path.expanduser(u"~"), "abc") 	

Các vấn đề tương tự cũng áp dụng cho hàm glob hoặc walk, Các hàm này cần các đường dẫn là chuỗi unicode để có thể lấy chính xác các file có tên tiếng Việt.

Loại bỏ dấu tiếng Việt. Trong nhiều trường hợp bạn cần loại bỏ dấu của một chuỗi tiếng Việt có dấu. Chẳng hạn chuyển “tiếng việt” –> “tieng viet”. Đây là một cách thức đơn giản giải quyết vấn đề này:

# -*- coding: utf-8 -*-

import string
import re

INTAB = "ạảãàáâậầấẩẫăắằặẳẵóòọõỏôộổỗồốơờớợởỡéèẻẹẽêếềệểễúùụủũưựữửừứíìịỉĩýỳỷỵỹđ"
INTAB = [ch.encode('utf8') for ch in unicode(INTAB, 'utf8')]

OUTTAB = "a"*17 + "o"*17 + "e"*11 + "u"*11 + "i"*5 + "y"*5 + "d"

r = re.compile("|".join(INTAB))
replaces_dict = dict(zip(INTAB, OUTTAB))

def khongdau(utf8_str):
    return r.sub(lambda m: replaces_dict[m.group(0)], utf8_str)

print khongdau("thiên hạ vô địch")
print khongdau("sky down no enemy")
print khongdau("THIÊN HẠ VÔ ĐỊCH")

Kết quả:

thien ha vo dich
sky down no enemy
THIÊN HẠ VÔ ĐỊCH

Test thứ ba cho thấy nó chưa làm việc với chữ hoa. Một chút cải tiến nhỏ để nó làm việc với chữ hoa các bạn có thể thêm vào dễ dàng. Chương trình này chưa được test kỹ về sự chính xác và về performance. Các bạn tự test và công bố kết quả nhé.

Slice với chuỗi tiếng việt dạng utf8 có thể gặp các vấn đề. Thao tác tương tự khi bạn đọc các khối dữ liệu utf8 với kích thước quy định trước từ file utf8. Xem xét các ví dụ sau:

>>> s = 'thiên hạ vô địch'
>>> s
'thi\xc3\xaan h\xe1\xba\xa1 v\xc3\xb4 \xc4\x91\xe1\xbb\x8bch'
>>> s[7:17]
'h\xe1\xba\xa1 v\xc3\xb4 \xc4'

chuỗi s[7:17] là chuỗi què. byte cuối cùng của chuỗi này \xc4 mới là một nửa của chữ cái đ (’\xc4\x91’), vì vậy mọi thao tác của bạn trên chuỗi này có tiềm năng gặp lỗi. chẳng hạn:

>>> unicode(s[7:17], 'utf8')
Traceback (most recent call last):
  File "<stdin>", line 1, in <module>
  File "/usr/lib/python2.6/encodings/utf_8.py", line 16, in decode
    return codecs.utf_8_decode(input, errors, True)
UnicodeDecodeError: 'utf8' codec can't decode byte 0xc4 in position 9: unexpected end of data
>>> unicode(s[7:16], 'utf8')
u'h\u1ea1 v\xf4 '

Unicode áp dụng cho s[7:16] thì vô tư vì nó không bị què.

Việc đọc các file text utf8 cũng gặp tình huống tương tự. Chẳng hạn thao tác sau tiềm năng gặp lỗi:

f = open("file name", "r")
s = f.read(1000)
...
s.close()

Trong tình huống này bạn cố gắng đọc 1000 byte đầu tiên của file, s có thể là chuỗi tiếng Việt bị què như tình huống ở trên.

Đọc ghi file dữ liệu tiếng Việt. File chứa dữ liệu dạng văn bản tiếng Việt thường được ghi dưới dạng unicode hoặc utf8. Đoạn chương trình sau đọc nội dung utf8:

ff = open("anyfile", 'r')
content = ff.read()
ff.close()

Dữ liệu tiếng Việt lưu dưới dạng utf8 thường có BOM_UTF8 (= “\xef\xbb\xbf”) ở đầu file. Bạn phải loại bỏ cái này trước khi có thể làm cái gì đó. Đoạn chương trình sau làm việc này:

import codecs

content = open("anyfile", 'r').read()
if content.startswith(codecs.BOM_UTF8):
    content = content[3:]

Chú ý rằng đoạn chương trình trên không thích hợp cho việc xử lý các file lớn (hơn 200MB). Với các file lớn bạn cần chia nhỏ thành các file nhỏ hơn.

codecs là thư viện chứa rất nhiều BOM.

>>> dir(codecs)
['BOM', 'BOM32_BE', 'BOM32_LE', 'BOM64_BE', 'BOM64_LE', 'BOM_BE', 'BOM_LE', 'BOM_UTF16', 'BOM_UTF16_BE', 'BOM_UTF16_LE', 'BOM_UTF32', 'BOM_UTF32_BE', 'BOM_UTF32_LE', 'BOM_UTF8', ...]

Dùng thư viện codecs bạn có thể nhanh chóng đọc nội dung file mà không mất nhiều công biến đổi encoding. Ví dụ:

# đọc toàn bộ nội dung của file vào content,
# nội dung của file được biết trước như là utf8,
# content sẽ là nội dung unicode.
content = codecs.open('your file name', 'r', 'utf8').read() 
# mặc định đọc toàn bộ nội dung của file vào content
# (dạng mặc định là utf8)
content = codecs.open('your file name', 'r').read()

Ghi dữ liệu tiếng Việt ra file:

ff = open("filename", 'w').write(content)

Ở đây content là chuỗi utf8, nếu bạn đưa vào content là dạng unicode, nó sẽ được tự động chuyển về dạng utf8 trước khi được khi ra file.

(Bài viết được chuyển từ diễn đàn do bạn Phạm Thị Minh Hoài đóng góp)

Cấu trúc đơn giản của một chương trình Python

written by vithon, on May 19, 2009 8:09:00 AM.

#!/usr/bin/env python
# -*- coding: utf-8 -*-
# Bạn có thể comment bằng tiếng Việt có dấu thoải mái. Hãy dùng tín hiệu ở
# dòng trên để báo cho các Editor biết được đây là file utf8.

""" đây là cách thức được dùng để viết docstring cho một khối """

# Viết thêm cái này cho nó đẹp

"""
#-----------------------------------------------------------------------------
# Name:        Module Name
#
# Purpose:     
#
# Version:     1.1
#
# Author:      
#
# Created:     13/01/2009
# Updated:     30/04/2009
#
# Copyright:   (c) YourCompany
#
# Todo: 
#-----------------------------------------------------------------------------
"""

# Import các thư viện
from xml import sax
import re
import os

# Khai báo và triển khai các lớp

class YourClass:
    """ 
    Đặt các mô tả về lớp ở đây
    """
    
    def __init__(self):
        """ Viết một cái gì đó để giải thích nếu cần thiết """

        # KHÔNG nên viết quá 3 lệnh python trên một dòng, chương trình
        # của bạn sẽ rất khó hiểu.
        self.a, self.b = [], {}

        pass

# KHÔNG nên viết một dòng Python dài hơn 80 ký tự

def Test():
    pass

# Các lập trình viên python thường dùng cách này để test module

if __name__ == "__main__":
    Test()

(Bài viết được chuyển từ diễn đàn do bạn Phạm Thị Minh Hoài đóng góp)

Python và PHP

written by vithon, on Jan 30, 2009 10:01:00 AM.

Bài viết này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau (bằng tiếng anh) cộng với kinh nghiệm viết PHP và Python của tôi.

I. Giống nhau

  • Là ngôn ngữ cao cấp, thông dịch và định kiểu động
  • Mã nguồn mở
  • Cộng đồng lập trình viên rộng lớn
  • Dễ học (so với Java, C hay Perl)
  • Dễ mở rộng (so với Java, C++)
  • Rất khả chuyển, chạy được trên nhiều nền tảng mà không phải biên dịch lại (tất nhiên rồi) hay sửa code

II. Khác nhau

1. PHP hơn

  • PHP kế thừa các curly braces để đánh dấu code block của C và dấu $ của Perl
  • Các câu lệnh switch và vòng lặp do/while
  • Toán tử gán, increment và decrement (++--)
  • Toán tử ternary operator/statement (… ? … : …)
    • Trong Python 2.5 có câu lệnh if/else có tác dụng tương tự (X if C else Y)
  • Array rất mạnh ,đùng cho cả list và dict
  • Tham chiếu ($a =& $b tức là khi biến $b thay đổi, thì biến $a cũng thay đổi)
  • Có cả private, protected và public access modifiers cho cả phương thức và thuộc tính
  • Dùng cả abstract và final modifiers cho cả classes và methods
  • Có interfaces
  • $this là đối tượng mặc định, và không cần truyền ngược self để định nghĩa method như Python (với Python, để định nghĩa test là method của một lớp cần định nghĩa: def test(self))

2. Python hơn

  • Ngôn ngữ sử dụng với các mục đích chung (Python có thể dùng để lập trình hầu hết mọi thứ, trong khi PHP chỉ dùng để lập trình web hay console. Tất nhiên có thể làm được việc khác nhưng không đáng kể)
  • Sử dụng indentation (thụt vào đầu dòng, và dòng mới) thay thế cho các dấu curly braces để đánh dấu các code block. Tất nhiên là trông đẹp hơn, nhưng không thân thiện với HTML template cho Web)
  • Có namespaces và modules (PHP 5.3 mới có namespaces)
  • Truyền biến cho hàm hiệu quả hơn PHP nhờ cặp key=value pair, hỗ trợ tốt hơn cho giá trị mặc định của biến truyền vào hàm
  • Cho phép đa thừa kế (không rõ là hay hay là dở nữa)
  • Introspection tốt hơn PHP Reflection
  • Mọi thứ từ biến tới đối tượng đều có kiểu tham chiếu
  • Có Threading
  • Document tốt hơn PHP (nhưng chắc chắn là ít tài liệu trên mạng hơn PHP)
  • Có thể lập trình GUI (Tất nhiên là PHP cũng có thể nhưng không thể bằng)
  • Có thể chạy trên .Net với IronPython hay nền Java với Jython (PHP cũng có thể chạy trên Java thậm chí trong cả các Application Server)
  • Có web server, application server riêng, 100% viết bằng Python.
  • Có lambda và các hàm hỗ trợ để xây dựng hàm (PHP có create_function và closure)
  • Cached byte-code (PHP cũng có nhưng không tốt bằng)
  • Unicode được hỗ trợ tốt hơn
  • Kiểm soát lỗi ngoại lệ tốt hơn
  • Chạy nhanh hơn PHP (nhanh hơn nhưng tốn CPU và RAM)

Hãy học Python cho đời còn lại của bạn nhé!

(Bài viết được chuyển từ diễn đàn do bạn kaka đóng góp)